Cách viết CV xin việc bằng tiếng Nhật chuẩn nhất

Bạn muốn có một công việc tốt ở các công ty Nhật Bản? Trước hết hồ sơ xin việc của bạn phải gây ấn tượng cho các nhà tuyển dụng. Trong đó, quan trọng nhất là CV xin việc. Mời bạn tìm hiểu cách viết CV xin việc bằng tiếng Nhật chuẩn nhất dưới đây.

Cách viết CV xin việc bằng tiếng Nhật chuẩn nhất

1. Cách viết CV xin việc bằng tiếng Nhật

Một CV xin việc phải trình bày lần lượt đầy đủ các thông tin cơ bản sau:

1.1. Thông tin cá nhân

Cung cấp các thông tin cơ bản nhất bao gồm tên, tuổi, ngày sinh, ảnh đại diện thường đính ở góc trái CV và thông tin liên lạc gồm email, số điện thoại, địa chỉ.

Mục thông tin cá nhân trong CV tiếng Nhật

Lưu ý:

Furigana (ふりがな): Phiên âm tên của bạn bằng Katakana để nhà tuyển dụng có thể gọi tên bạn chính xác. Tương tự phần địa chỉ cũng có furigana nhưng có thể bỏ qua mục này trong phần địa chỉ nếu không cần thiết.

Ví dụ:

– Tên bạn là Nguyen Van A thì furigana sẽ là グエン・ヴァン・ア

– Ngày sinh (生年月日): Cần chú ý là điền ngày tháng năm theo định dạng của người Nhật:  [Năm] 年 [Tháng] 月[Ngày]

Ví dụ:

  • 1992年07月22日生 (Đúng)
  • 22/07/1992 (Sai)

1.2. Qúa trình học tập

Phần này bạn hãy trình bày ngắn gọn về quá trình học tập bao gồm thời điểm nhập học, tốt nghiệp, tên trường, chuyên ngành và thông tin mô tả thêm như điểm trung bình (GPA), mô tả ngành học.

Mục quá trình học tập trong CV tiếng Nhật

Lưu ý:

– Ghi đầy đủ ngày tháng theo định dạng của người Nhật [Năm] 年 [Tháng] 月

– Nên đưa điểm trung bình (GPA) nếu cao hoặc khi doanh nghiệp yêu cầu.

– Nên mô tả rõ hơn về chuyên ngành được đào tạo, các đề đã nghiên cứu ở Trường Đại học, nhất là đối với các bạn chưa có nhiều kinh nghiệm làm việc.

– Chỉ cần đưa thông tin về quá trình học từ cấp 3 hoặc Đại học trở lên. Không nên đưa quá trình học tập từ cấp 1, cấp 2 vì nó không cần thiết với các nhà tuyển dụng.

– Nếu có nhiều hơn một thông tin học tập thì bạn ghi thông tin gần nhất lên đầu và các thông tin cũ hơn ở dưới.

1.3. Kinh nghiệm làm việc

Tiếp theo, ứng viên cần trình bày một cách rõ ràng và ngắn gọn về quá trình làm việc (thời gian,tên công ty, vị trí công tác) cũng như kinh nghiệm trong công việc đã ứng tuyển.

Mục kinh nghiệm làm việc trong CV tiếng Nhật

Lưu ý:

– Ghi đầy đủ ngày tháng theo định dạng của người Nhật [Năm] 年 [Tháng] 月 (Nếu vẫn đang công tác thì bỏ trống ngày kết thúc).

– Ở phần mô tả kinh nghiệm nên ghi rõ hơn về công việc mình đã làm, kinh nghiệm đạt được để nhà tuyển dụng hiểu rõ hơn khả năng của bạn.

– Ở phần mô tả của công ty cũ bạn nên ghi thêm về lý do nghỉ việc. Thông thường không nên ghi mục này vào CV nhưng riêng người Nhật thì họ rất quan tâm tới thông tin này. Tuy nhiên, bạn nên đưa ra lý do một cách khéo léo và thuyết phục để tránh làm mất điểm.

– Nếu bạn chuyển nhiều công việc trong thời gian ngắn thì nên cân nhắc,chỉ điền những công việc quan trọng thể hiện khả năng cao của bạn và ghi lý do nghỉ việc thật cẩn thận.

– Nếu bạn đã làm nhiều hơn một công ty thì nên sắp xếp công việc gần nhất lên đầu và các công việc trong quá khứ lần lượt ở dưới. Vì nhà tuyển dụng sẽ quan tâm tới việc làm gần nhất của bạn hơn các công việc khác trong quá khứ.

1.4. Chứng chỉ bằng cấp và khen thưởng

Đây là vấn đề không kém phần quan trọng, được người Nhật chú trọng. Bạn nên ghi rõ tên chứng chỉ, bằng cấp, ngày cấp (ngày hết hạn nếu có). Bên cạnh đó, nếu bạn được khen thưởng thì hãy ghi vào để gây ấn tượng cho nhà tuyển dụng.

Mục chứng chỉ, bằng cấp và khen thưởng trong CV tiếng Nhật

Lưu ý:

– Ghi đầy đủ ngày tháng theo định dạng của người Nhật [Năm] 年 [Tháng] 月

– Chỉ nên ghi các chứng chỉ, khen thưởng liên quan tới công việc bạn đang ứng tuyển.

– Nên sắp xếp dữ liệu theo thời gian gần nhất lên trên cùng và cũ hơn lần lượt ở dưới.

1.5. Kỹ năng, lĩnh vực thế mạnh

Tìm hiểu kĩ vị trí bạn đang ứng tuyển để biết công việc đó cần những kĩ năng nào của bạn? Sau đó điền những kĩ năng và lĩnh vực thế mạnh của mình sao cho phù hợp với công việc bạn đang ứng tuyển.

Mục kỹ năng, lĩnh vực thế mạnh trong CV tiếng Nhật

1.6. Mục tiêu nghề nghiệp hay lý do muốn vào công ty

Đưa ra lý do vì sao bạn muốn ứng tuyển vào công ty và mục tiêu nghề nghiệp trong tương lai của bạn. Ở phần này bạn hãy thể hiện cho nhà tuyển dụng thấy rằng bạn là một người thực sự quan tâm tới vị trí mà công ty đang tuyển và sau đó bạn là một người có chí tiến thủ, có định hướng nghề nghiệp lâu dài và gắn bó với công ty.

Mục tiêu nghề nghiệp trong CV tiếng Nhật

Lưu ý chung:

– Hãy viết CV một cách trung thực, không viết sai sự thật trong CV. Điều này sẽ khiến bạn bị loại ngay.

– Hãy đọc lại thật kỹ sau khi viết, rà soát lỗi trước khi nộp để không bị mất điểm

2. Mẫu CV xin việc bằng tiếng Nhật

2.1. Mẫu CV xin việc thông dụng nhất

Mẫu CV xin việc tiếng nhật thông dụng nhất

 

Bạn tải mẫu này tại đây.

2.2. Một số mẫu CV xin việc bằng tiếng Nhật khác

Mẫu CV xin việc tiếng Nhật 1

Mẫu CV xin việc tiếng Nhật 2

Đào tạo Sao Mai hy vọng cách viết CV xin việc tiếng Nhật ở trên sẽ hữu ích cho các bạn, giúp các bạn có một CV chuẩn nhất và làm hài lòng nhà tuyển dụng. Đăng kí học tiếng Nhật tại trung tâm chúng tôi bạn sẽ có trình độ tiếng Nhật thành thạo, có thể vượt qua cả vòng phỏng vấn và tương lai nghệ nghiệp tươi sáng chờ đón bạn. Cảm ơn bạn rất nhiều!

Biên soạn: Hodota 60%

0 TRẢ LỜI

Thảo luận bài viết

SAO MAI hân hạnh hỗ trợ các bạn
Vui lòng để lại bình luận !!!

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *